CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC KHOA

Số 9 Nguyễn Công Trứ, P. Phạm Đình Hổ, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Hotline: 0936.668.010 - 0936.668.020

Thuốc nhỏ mắt TOBETA

Giá: Liên hệ
Địa chỉ
Số 9 Nguyễn Công Trứ, P. Phạm Đình Hổ, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại
024 3933 2607

Điều trị tại chỗ cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với Steroids và có chỉ định dùng Corticoid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.

Thành phần cho 01 lọ 5ml:

- Tobramycin (dưới dạng Tobramycin sulfat) ................................................... 15mg

- Betamethasone Natri phosphat ...................................................................... 5mg

- Tá dược: Acid citric, Natri hydroxyd, Natri chloride, Thimerosal, Nước cất vừa đủ  5ml

Dạng bào chế: Dung dịch thuốc nhỏ mắt.

Dược lực học:

- Betamethason là corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. Betamethason có tác dụng chính của corticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Corticoid làm giảm đáp ứng viêm đối với nhiều loại tác nhân khác nhau và chúng có thể trì hoãn hay làm chậm liền vết thương. Vì corticoid có thể ức chế cơ chế đề kháng của cơ thể chống lại nhiễm trùng nên có thể sử dụng đồng thời thuốc kháng khuẩn khi nào thấy rằng tác dụng ức chế đó có ý nghĩa quan trọng về mặt lâm sàng.

- Tobramycin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid. Phổ kháng khuẩn của Tobramycin như sau: Các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Staphylococci, Streptococci, Pseudomonas aeruginosa, Escherrichia coli, Klebsiella pneumonia, Enterobacter, Proteus morgani, Haemophillus aegypticus (Koch-Weeks),  Acinetobater calcoacetius, Neisseria, Salmonella, Shigela, Serraria.

Các đặc tính dược động học: Chưa có báo cáo.

Chỉ định:

- Điều trị tại chỗ cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với Steroids và có chỉ định dùng Corticoid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.

- Việc sử dụng một loại thuốc hỗn hợp có thành phần chống nhiễm trùng được chỉ định khi có nguy cơ cao nhiễm khuẩn thông thường ở mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm hay khi thấy có khả năng có sự hiện diện ở mắt một số vi khuẩn nguy hiểm nhạy cảm với Tobramycin.

Liều dùng, cách dùng: Dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi

- Nhỏ vào mắt 1-2 giọt vào mỗi bên mắt sau mỗi 4-6 giờ.

- Trong 24-48 giờ đầu có thể tăng liều đến 1 hay 2 giọt mỗi 2 giờ. Nên giảm dần số lần nhỏ thuốc khi các dấu hiệu lâm sàng được cải thiện. Thận trọng không nên ngưng điều trị quá sớm.

Chống chỉ định:

- Viêm biểu mô giác mạc do Herpes simplex ( viêm giác mạc dạng cành cây ), bệnh đậu bò, thủy đậu và nhiều bệnh khác của kết mạc và giác mạc do virus gây ra.

- Nhiễm khuẩn Mycobacterium ở mắt. Bệnh do nấm gây ra ở các bộ phận của mắt.

- Quá mẫn với một thành phần của thuốc.

- Chống chỉ định sử dụng loại thuốc phối hợp này sau khi mổ lấy dị vật giác mạc không có biến chứng.

Tương tác thuốc:

Nếu sử dụng đồng thời Tobamycin tại chỗ ở mắt và những kháng sinh toàn thân khác thuộc nhóm aminoglycosid sẽ tăng độc tính trên cơ quan thính giác và thận. Vì vậy nên thận trọng theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Trong những nghiên cứu ở loài vật cho thấy Cortiosteroid có khả năng gây quái thai. Tobramycin tập trung ở thận thai nhi và đã được chứng minh gây điếc bẩm sinh cả hai bên tai không hồi phục. Do đó chỉ nên sử dụng thuốc trong thời kỳ thai ngén nếu thấy khả năng có lợi nhiều hơn nguy cơ đối với thai.

Tobramycin được tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Dexamethasone vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Do đó cần cân nhắc giữa việc ngừng sử dụng thuốc hay ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Cũng giống như với các thuốc nhỏ mắt khác, nhìn mờ tạm thời hoăc những rối loạn về thị lực có ảnh hướng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bị nhìn mờ khi nhỏ mắt, bệnh nhân cần chờ cho tới khi nhìn rõ lại rồi mới được phép tiếp tục lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp đối với Tobramycin nhỏ mắt là những phản ứng độc tại chỗ với mắt và quá mẫn bao gồm ngứa, phù mi mắt và đỏ kết mạc.

Những phản ứng do thành phần Steroid là: Tăng nhãn áp ( IOP) có khả năng tiến triển đến Glaucome, tổn thương thần kinh thị giác không thường xuyên, chậm liền vết thương.

Như các chế phẩm có chứa corticoid khác, sử dụng lâu dài có nguy cơ gây đục thủy tinh thể, bội nhiễm nấm, virus và nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn thứ phát:

Nhiễm khuẩn thứ phát đã có xảy ra sau khi sử dụng những thuốc phối hợp chứa Steroid và kháng sinh. Nhiễm nấm ở giác mạc đặc biệt dễ xảy ra sau khi sử dụng Steroid dài ngày. Khi đã điều trị bằng Steroid phải xét khả năng xâm nhiễm nấm trong bất kỳ trướng hợp nào có loét giác mạc kéo dài.

Sản phẩm liên quan